SuzukiHybrid nhẹ (MHEV)Crossover · 5 chỗ
Giá xe Suzuki Fronx tháng 10/2026: lăn bánh, pin và thông số
Suzuki Fronx có 2 phiên bản, giá niêm yết GLX 599 triệu, GLX Plus 649 triệu theo V-Car. Đây là xe hybrid nhẹ (MHEV): môtơ chỉ hỗ trợ máy xăng, không chạy thuần điện, máy xăng 1.462 cc. Trang này tính sẵn giá lăn bánh theo nơi đăng ký, chi phí mỗi tháng và so trang bị từng bản.
- Lăn bánh Hà Nội
- 687,217 triệu
- Lăn bánh TP.HCM
- 675,237 triệu
- Tỉnh khác
- 661,377 triệu
- Lăn bánh Hà Nội
- 743,217 triệu
- Lăn bánh TP.HCM
- 730,237 triệu
- Tỉnh khác
- 716,377 triệu
Giá theo V-Car (VnExpress), xem ngày 16/10/2026. PinXeDien.com không phải đại lý của Suzuki.
- Xăng hỗn hợp
- 5,2 lít/100 km
- Số chỗ
- 5 chỗ
- Máy xăng
- 1.462 cc
- Dẫn động
- FWD
- Xăng hỗn hợp
- 5,23 lít/100 km
- Số chỗ
- 5 chỗ
- Máy xăng
- 1.462 cc
- Dẫn động
- FWD
Bảng giá xe Suzuki Fronx tháng 10/2026
Giá xe Suzuki Fronx dưới đây lấy từ trang Suzuki Fronx trên V-Car ngày 16/10/2026, đã gồm VAT. V-Car xếp Fronx (đời 2025) vào phân khúc xe nhỏ cỡ A+/B-. PinXeDien.com không phải đại lý hay đơn vị liên kết của Suzuki: giá bán thực tế và khuyến mại tùy đại lý. Các loại EV, HEV, PHEV khác nhau thế nào xem ở xe hybrid là gì. Fronx còn bản chỉ chạy xăng (GL), trang này không đưa vào.
| Phiên bản | Giá niêm yết | Lăn bánh Hà Nội | Lăn bánh TP.HCM | Tỉnh khác |
|---|---|---|---|---|
| Fronx GLX MHEV | 599 triệu | 687,217 triệu | 675,237 triệu | 661,377 triệu |
| Fronx GLX Plus MHEV | 649 triệu | 743,217 triệu | 730,237 triệu | 716,377 triệu |
Suzuki Fronx GLX và GLX Plus khác nhau thế nào?
Bản GLX Plus đắt hơn bản GLX 50 triệu. Theo V-Car, các bản khác nhau ở:
- Xăng đường hỗn hợp: GLX: 5,2 lít/100 km; GLX Plus: 5,23 lít/100 km.
- Chỉ bản GLX Plus có: Kiểm soát hành trình thích ứng, Cảnh báo điểm mù, Cảnh báo chệch làn đường, Hỗ trợ giữ làn, Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm, Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi, Camera 360.
Nguồn: V-Car (VnExpress), xem ngày 16/10/2026. Lăn bánh theo cách tính của V-Car; cột Hà Nội do PinXeDien.com cộng thêm phần lệ phí trước bạ 10% lên 12%. Giá các mẫu khác xem ở giá xe hybrid Suzuki.
Giá lăn bánh Suzuki Fronx theo nơi đăng ký
Suzuki Fronx có máy xăng nên nộp lệ phí trước bạ như xe xăng: mức chung 10%, Hà Nội 12%. Như vậy, giá lăn bánh bản GLX cao hơn niêm yết 76,237 triệu (12,7%) ở TP.HCM, khoảng 88,217 triệu (14,7%) ở Hà Nội và 62,377 triệu (10,4%) ở tỉnh khác; bản GLX Plus cao hơn niêm yết 81,237 triệu (12,5%) ở TP.HCM, khoảng 94,217 triệu (14,5%) ở Hà Nội và 67,377 triệu (10,4%) ở tỉnh khác. Chọn phiên bản và nơi đăng ký để xem từng khoản.
| Giá niêm yết | 599.000.000 đ |
|---|---|
| Lệ phí trước bạ (12%) | 71.880.000 đ |
| Lệ phí đăng ký, cấp biển số | 14.000.000 đ |
| Phí sử dụng đường bộ 12 tháng | 1.560.000 đ |
| Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc 1 năm | 437.000 đ |
| Đăng kiểm | 340.000 đ |
| Tổng lăn bánh | 687.217.000 đ |
Ô tô điện chạy pin nộp lệ phí trước bạ 0% đến hết 28/02/2027. Đăng ký sau ngày đó thì hỏi lại mức lúc đăng ký.
Từng khoản lấy theo văn bản nào
- Lệ phí trước bạ: mức chung 10% (LuatVietnam, 24/01/2026), HĐND tỉnh được tăng tối đa 50%; Hà Nội 12% (Báo Hải Phòng, 08/08/2026). Một số tỉnh khác cũng thu trên 10%, sửa ô phần trăm theo mức tỉnh bạn. Lệ phí tính trên giá do UBND tỉnh ban hành, ở đây tạm tính trên giá niêm yết.
- Lệ phí đăng ký, cấp biển số: Hà Nội, TP.HCM 14 triệu đồng; các tỉnh, thành khác 140.000 đồng, từ 01/01/2026. (Thông tư 155/2025/TT-BTC (Thời báo Tài chính Việt Nam), 06/01/2026).
- Phí sử dụng đường bộ 12 tháng: 130.000 đồng/tháng cho xe chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ lái), không kinh doanh vận tải. (The Saigon Times, 16/07/2026).
- Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc 1 năm: Mức xe dưới 6 chỗ, chưa gồm 10% VAT (có VAT 480.700 đồng). Xe 6–11 chỗ là 794.000 đồng chưa VAT; V-Car tính 437.000 đồng cho mọi xe. (Nghị định 67/2023/NĐ-CP (LuatVietnam), 13/09/2023).
- Đăng kiểm: Số của V-Car. Xe mới được miễn kiểm định lần đầu, lệ phí cấp giấy chứng nhận từ 01/01/2026 là 40.000 đồng, nên thực tế có thể thấp hơn. (Thông tư 156/2025/TT-BTC (Tuổi Trẻ), 06/01/2026).
Pin, chạy điện và xăng Suzuki Fronx
Xăng
5,2 lít/100 km / 5,23 lít/100 km
Mức đường hỗn hợp theo V-Car.
Bảo hành pin
Chưa có nguồn
Chưa tìm thấy trang chính thức của Suzuki tại Việt Nam, hỏi đại lý.
Pin trên xe PHEV, hybrid là pin cao áp: không tự mở, không sửa ở xưởng ngoài. Pin hỏng trong thời hạn bảo hành thì đưa xe về đại lý của hãng.
Chi phí mỗi tháng và trả góp Suzuki Fronx
Nhập số km bạn đi mỗi ngày để ước tính tiền xăng, tiền điện, và các số vay để ước tính khoản trả góp. Mọi ô đều sửa được; kết quả chỉ để tham khảo.
Xăng mỗi tháng
- Quãng đường mỗi tháng
- 1.200 km
- Xăng mỗi tháng
- 62,4 lít
- Tiền xăng mỗi tháng
- Nhập giá xăng
Mức xăng điền sẵn là mức đường hỗn hợp V-Car ghi.
Ước tính trả góp
- Số tiền vay
- 419.300.000 đ
- Trả tháng đầu
- 10.133.000 đ
- Trả tháng cuối
- 7.041.000 đ
- Tổng tiền lãi
- 95.915.000 đ
Cách tính: gốc chia đều mỗi tháng, lãi tính trên dư nợ còn lại. Lãi suất 9% chỉ là số ví dụ để công cụ chạy, không phải lãi suất của ngân hàng nào; hỏi ngân hàng mức áp dụng cho bạn. Khoản trả trước chưa gồm các phí lăn bánh ở trên.
Trang bị Suzuki Fronx GLX và GLX Plus
V-Car đánh dấu có hoặc không cho 42 mục trang bị; 8 mục khác nhau giữa các bản. Số túi khí, màn hình, loa ở mục thông số.
| Trang bị | GLX | GLX Plus |
|---|---|---|
| Hỗ trợ lái | ||
| Kiểm soát hành trình | ||
| Kiểm soát hành trình thích ứng | ||
| Hỗ trợ khởi hành ngang dốc | ||
| Cảnh báo điểm mù | ||
| Cảnh báo chệch làn đường | ||
| Hỗ trợ giữ làn | ||
| Hỗ trợ phanh tự động giảm thiểu va chạm | ||
| Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi | ||
| Hiển thị thông tin trên kính lái | không ghi | |
| Hỗ trợ đổ đèo | ||
| Cảnh báo tiền va chạm | ||
| Hỗ trợ chuyển làn | ||
| Tự động chuyển làn | ||
| Cảnh báo giao thông khi mở cửa | ||
| Nhận diện biển báo giao thông | ||
| Hỗ trợ đỗ xe tự động | ||
| Kiểm soát hành trình trên đường địa hình | ||
| Hiển thị điểm mù trên màn hình (BVM) | ||
| Phanh tự động khẩn cấp sau va chạm | ||
| Đèn trước mở rộng góc chiếu khi đánh lái AFS | ||
| An toàn | ||
| Chống bó cứng phanh | ||
| Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp | ||
| Phân phối lực phanh điện tử | ||
| Cân bằng điện tử | ||
| Camera 360 | ||
| Hệ thống cảm biến trước/sau | ||
| Kiểm soát lực kéo (TCS) | ||
| Camera lùi | ||
| Móc ghế an toàn cho trẻ em Isofix | ||
| Cảm biến áp suất lốp | ||
| Cảm biến khoảng cách phía trước | ||
| Ngoại thất | ||
| Hệ thống đèn pha tự động AHB | ||
| Khác | ||
| Kết nối điện thoại thông minh | ||
| Khóa cửa trung tâm | ||
| Cảnh báo tài xế buồn ngủ | ||
| Ổn định thân xe khi gió thổi ngang | ||
| Chống tăng tốc đột ngột (đạp nhầm chân ga) | ||
| Thông báo xe phía trước khởi hành | ||
| Hệ thống cảnh báo & giảm thiểu va chạm phía trước (FCM) | ||
| Hỗ trợ lái xe khi tắc đường | ||
| Hệ thống hỗ trợ lái trên đường cao tốc và kẹt xe CTS | ||
| Chức năng chống lật (ROM) | ||
Thông số Suzuki Fronx
Kích thước Suzuki Fronx theo V-Car: dài x rộng x cao 3.995 x 1.765 x 1.550 mm, chiều dài cơ sở 2.520 mm, khoảng sáng gầm 170 mm. Xe có 5 chỗ, dẫn động FWD.
| Thông số | GLX | GLX Plus |
|---|---|---|
| Vận hành | ||
| Máy xăng | 1.462 cc | |
| Công suất máy xăng | 99/6.000 | |
| Mô-men xoắn máy xăng | 138/4.400 | |
| Hộp số | AT 6 cấp | |
| Dẫn động | FWD | |
| Kích thước, trọng lượng | ||
| Kích thước dài x rộng x cao | 3.995 x 1.765 x 1.550 mm | |
| Chiều dài cơ sở | 2.520 mm | |
| Khoảng sáng gầm | 170 mm | |
| Bán kính vòng quay | 4,8 mm | |
| Lốp, la-zăng | 195/60 R16 | |
| Nội thất, an toàn | ||
| Số chỗ | 5 | |
| Túi khí | 6 | |
| Màn hình giải trí | 9 inch | |
| Loa | 6 loa | |
| Ghế lái | Chỉnh cơ | |
| Bọc ghế | Nỉ | |
| Điều hòa | Tự động | |
Nguồn: V-Car (VnExpress), xem ngày 16/10/2026. Bảng gồm các mục V-Car ghi bằng chữ; mục có hoặc không ở phần trang bị.
Suzuki Fronx so với xe cùng tầm giá
Xe cắm sạc được (ô tô điện, PHEV, REEV) có giá niêm yết thấp nhất trong khoảng 80–125% giá Suzuki Fronx, theo V-Car ngày 16/10/2026. Mỗi hãng công bố quãng đường theo chuẩn riêng, nên chỉ dùng để xem nhanh.





Mẫu khác của Suzuki
Tư vấn mua Suzuki Fronx
- Gửi mẫu xe, phiên bản và nơi bạn đăng ký qua form, gọi hoặc Zalo 0989 988 556.
- Chúng tôi gọi lại hỏi nhu cầu: đi bao xa mỗi ngày, có chỗ sạc ở nhà không, ngân sách, có vay không.
- Kết nối cửa hàng trong khu vực để bạn nhận báo giá lăn bánh và khuyến mại cụ thể trước khi quyết.
PinXeDien.com không bán xe; tư vấn miễn phí. Cần lắp sạc tại nhà thì ghi vào phần ghi chú của form. Xem thêm giá xe hybrid các hãng và giá pin ô tô điện.
Câu hỏi thường gặp
Giá xe Suzuki Fronx bao nhiêu?
Theo V-Car (xem ngày 16/10/2026), Suzuki Fronx giá niêm yết GLX 599 triệu, GLX Plus 649 triệu. Giá lăn bánh bản GLX 675,237 triệu ở TP.HCM, khoảng 687,217 triệu ở Hà Nội và 661,377 triệu ở tỉnh khác; bản GLX Plus 730,237 triệu ở TP.HCM, khoảng 743,217 triệu ở Hà Nội và 716,377 triệu ở tỉnh khác.
Suzuki Fronx là xe xăng hay điện?
Cả hai. Suzuki Fronx là xe MHEV: môtơ chỉ hỗ trợ máy xăng, không chạy thuần điện. Theo V-Car, máy xăng 1.462 cc, mức tiêu thụ đường hỗn hợp 5,2 lít/100 km / 5,23 lít/100 km. Xe nộp lệ phí trước bạ như xe xăng.
Pin Suzuki Fronx bảo hành bao lâu?
Chúng tôi chưa tìm thấy trang chính thức của Suzuki tại Việt Nam ghi thời hạn bảo hành pin (xem ngày 16/10/2026). Hỏi đại lý và đọc sổ bảo hành trước khi mua.
Suzuki Fronx GLX và GLX Plus khác nhau thế nào?
Chênh giá niêm yết 50 triệu. Theo V-Car, các bản khác nhau ở: xăng đường hỗn hợp (GLX: 5,2 lít/100 km; GLX Plus: 5,23 lít/100 km).
Suzuki Fronx có mấy chỗ ngồi?
Suzuki Fronx có 5 chỗ theo V-Car, kích thước dài x rộng x cao 3.995 x 1.765 x 1.550 mm, chiều dài cơ sở 2.520 mm.
Mua Suzuki Fronx qua PinXeDien.com được không?
PinXeDien.com không bán xe và không phải đại lý hay đơn vị liên kết của Suzuki. Chúng tôi tư vấn miễn phí và kết nối bạn với cửa hàng trong khu vực. Giá bán, khuyến mại và thủ tục do cửa hàng báo trực tiếp.
Nguồn số liệu trên trang
- Giá, lăn bánh, thông số, trang bị: V-Car (VnExpress), xem ngày 16/10/2026.
- Lệ phí trước bạ, biển số, phí đường bộ, bảo hiểm, đăng kiểm: xem mục "Từng khoản lấy theo văn bản nào" ở phần lăn bánh (5 văn bản).
- Ảnh: Wikimedia Commons, đầu xe của Chanokchon (CC BY-SA 4.0); đuôi xe của LuvsMG481 (CC BY-SA 4.0). Ảnh đã cắt khung, giữ giấy phép gốc.
Thấy số nào sai hoặc đã cũ, báo cho chúng tôi hoặc nhắn Zalo 0989 988 556. Giá được xem lại mỗi tháng.


